Máy Móc Thiết Bị

VECOMTECH

Kiểm tra gỗ theo tiêu chuẩn ASTM D143

Tiêu chuẩn ASTM D143 dành cho thử uốn gỗ

2820-04x_pjpg3

Kiểm tra uốn là phương pháp đơn giản và nhanh chóng để xác định thuộc tính bền và biến dạng của gỗ, ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng hay sản xuất đồ gỗ gia dụng …

Như đã đề cập trong tiêu đề bài viết, dưới đây tôi chỉ xin giới thiệu sơ lược về phương pháp thử uốn cho gỗ.

Gỗ thường được dùng làm xà, dầm, cột, dựng kết cấu trong xây dựng. Khi đó thông số chịu tải trọng của dầm, xà là một trong những thông số quan trọng nhất được nói tới.

Tôi đã từng làm nhân viên vẽ kết cấu nhà gỗ của Nhật Bản, các tiểu chuẩn về gỗ của họ là vô cùng nghiêm ngặt. Chủng loại gỗ quyết định khả năng chịu chịu tải của gỗ, khi biết khả năng chịu tải trên một đơn vị diện tích chúng ta sẽ tính được chiều cao dầm phù hợp tương ứng với tải trọng phải chịu của thanh dầm.

Để biết được khả năng chịu tải, độ biến dạng, độ võng của dầm người ta dùng một thiết bị kiểm tra gọi là “ máy kiểm tra sức bền vật liệu” với bộ gá 3 điểm hoặc 4 điểm phù hợp cho thử gỗ.

Điểm yếu nhất của một thanh dầm là đoạn giữa vì vậy điểm tác động tốt nhất là trung điểm của nó. “Máy kiểm tra sức bền vật liệu” cho ta biết các thông số như độ võng của dầm, lực tác dụng, lực bẻ gãy, độ biến dạng …

Các tiêu chuẩn của thư gỗ là:

* JIS A5905, JIS A5906, JIS A5908, JAS 112, JAS 601,

* BS 373, BS 5669, EN 310, EN 789, ISO 3133, ASTM D 1037, ASTM D 3037 and ASTM D 143

Tháng Một 2, 2009 Posted by | Sản Phẩm | | Để lại bình luận

Tại sao cần đo nhiệt độ trực tiếp


Có nhiều người luôn đặt câu hỏi tại sao lại cứ phải đo nhiệt độ trực tiếp mà không dùng các thiết bị đo gián tiếp sử dụng ánh sáng phản xạ? Vừa đơn giản nhanh chóng lại không cần đầu đo tiêu hao. Vậy lại hỏi người đó rằng tại sao các nước có công nghệ Đúc phát triển lại rất hạn chế khi sử dụng các thiết bị đo gián tiếp như hỏa quang kế, súng đo nhiệt độ …?thie1babft-be1bb8b-do-nhie1bb87t-de1bb99-lo-duc


Đơn giản là vì các thiết bị đo nhiệt độ gián tiếp có sai số lớn, sai số trên thiết bị đo và sai số trong quá trình đo. Thông thường các thiết bị này căn cứ vào năng lượng ánh sáng phản xạ trở lại để đưa ra kết quả nhiệt độ, bản thân cách tính toán này đã cho sai số lớn hơn cách đo trực tiếp, thêm vào đó vì trong lò có rất nhiều xỉ nổi trên dung dịch kim loại nóng chảy, nhiệt độ của xỉ không phản ánh đúng nhiệt độ thực tế trong lò vì vậy nếu tia sáng dùng để đo nhiệt độ, chiếu đúng vào lớp xỉ thì sai số của phép đo là vô cùng lớn mà chính bản thân người đo cũng khó biết.

Vậy có nghĩa là thiết bị đo nhiệt độ có thể cho sai số tới vài chục độ. Giả sử cần dừng nấu khi nhiệt độ kim loại đạt 1700°C và nếu sai số toàn phép đo của thiết bị đo gián tiếp là -30°C như vậy rất có khả năng mẻ luyện sẽ phải bỏ đi do nhiệt độ chưa tới. Nếu sai số là +30°C thì sao? một lượng điện vô cùng lớn đã bị lãng phí một cách vô ích để nâng nhiệt độ từ 1700 – 1730ºC và ngày này qua ngày khác thì số tiền điện phải trả sẽ là một con số khổng lồ.

Thiết  bị đo nhiệt độ trực tiếp có mức sai số không đáng kể vì vậy sẽ không gặp phải những vấn đề như đã nêu của thiết bị đo gián tiếp. Đó là lý do tại sao người ta nên dùng thiết bị này trong ngành đúc.

Tháng Một 2, 2009 Posted by | Q& A | | Để lại bình luận

Thiết bị đo đương lượng Cacbon CE

Phân tích gang nóng chảy cho các nhà máy đúc nhanh chóng, khi đổ kim loại nóng chảy thường vào cốc sắt (Metal cup), FERROLAB hiển thị ra thông số đương lượng cacbon ngay khi nhiệt độ kim loại vượt qua đường pha lỏng (trên biểu đồ trạng thái của hợp kim). Tại điểm pha rắn trên biểu đổ trạng thái thì thông số cacbon và silic được hiện thị ngay lập tức. Cách thức chương trình hoạt động trong Ferrolab dựa vào sự nghiên cứu của các tổ chức khác nhau

Mô tả:

Phân tích nhiệt của các thông số:

- Đương lượng cácbon (CE)

- Cacbon (C)

- Silicon (Si)

- Nhiệt độ bể (BT)

- Nhiệt độ lạnh (TU)

- Delta-T nhiệt (dT)

- Cacbon bão hoà (SC).

- Sức căng (Rm)

- Brinnel Hardness (BHN)

Tháng Một 2, 2009 Posted by | Sản Phẩm | Để lại bình luận

Thiết bị đo nhiệt độ gắn tường

Panel mounting ( thiết bị đo đặt cố định)

Hệ thống đo nhiệt độ lò đúc treo tường

Mô hình hệ thống cố định

- Phù hợp với các lò công suất lớn hơn 2 tấn ( lò hồ quang 3, 5, 10 tấn ….)

- Ứng dụng chủ yếu dùng trong công nghệ đúc kim loại nóng chảy như: gang, thép, đồng, nhôm ….

Tháng Một 2, 2009 Posted by | Sản Phẩm | | Để lại bình luận

Cấu tạo thiết bị đo nhiệt độ cầm tay

Portable ( thiết bị đo dạng cầm tay)

cau-tao-529

Cấu tạo của protable

- Linh hoạt khi sử dụng do cấu tạo gọn nhẹ, sách tay được.

- Chỉ phù hợp với lò có dung lượng từ 2 tấn trở xuống

- Ứng dụng chủ yếu dùng trong công nghệ đúc kim loại nóng chảy như: gang, thép, đồng, nhôm ….

- Chiều dài thiết bị có thể nên tới 1.5m

Tháng Một 2, 2009 Posted by | Sản Phẩm | | Để lại bình luận

Cấu tạo cặp nhiệt điện


Thermocouple( Cặp nhiệt điện ký hiệu là T/C )

1; Cấu tạo

safe-tip

Có 2 kiểu chính: loại K và R ( ngoài ra còn có loại S và B)

a; Loại K

loai-k

- Dải nhiệt độ: 0- 1200˚C

b; Loại R.

loai-r

Dải nhiệt độ: 540˚C- 1750˚C

c; Loại S

safe-tip1

Dải nhiệt độ: 540˚C- 1750˚C

Các dạng cặp nhiệt điện ( Thermocouple) thường gặp

tip-cac-loai

Loại BMD: có thể sử dụng từ 6 đến 8 lần để đo nhiệt độ của kim loại nóng chảy trong điều kiện không có xỉ. Loại này có vỏ gốm bọc ngoài.

Loại Mini : Nó sẽ bị hỏng bìa cáttông bọc ngoài khi đo, nó dùng để đo nhiệt độ của kim loại với môi trường có xỉ. Loại này phù hợp với nhiều kích thước khác nhau từ ID 18 mm và OD 32 mm.

Loại III: Nó sử dụng cho đo nhiệt độ kim loại của thép nóng chảy trong môi trường có xỉ. Nó phù hợp với các kích thước khác nhau từ ID 28mm và OD 42 mm.

Tất cả các cặp nhiệt điện đều phù hợp. Cặp nhiệt điện Pt/Pt-Rh loại 10% , 13% và 6/30%.

7) Loại Mark VII

Thông số kĩ thuật:

cau-tao-tip

Thông số

Mô tả

Cặp kim loại nhiệt điện được bọc bằng vỏ bọc ngoài

Pt.Rh (10%) Pt cho mỗi bộ phận BS 4937

Độ chính xác của cặp nhiệt điện

± 0.5oC, ở điểm nóng chảy của Palladium

Đường kính dây kim loại

0.06 mm ± 0.001mm

Giấy bọc ống

Bọc xoắn, dày, chịu được nhiệt.

Kích thước

18 x 32 x 1200 mm

H ình vẽ:

Tháng Một 2, 2009 Posted by | Sản Phẩm | | Để lại bình luận

Sự khác nhau giữa đơn vị N và Kgf


Lực ký hiệu là N là một đại lượng vật lý biểu thị sự tương tác giữa các vật, làm thay đổi trạng chuyển động của các vật.

1N = 1kg m/s2

Đôi khi người ta dùng đơn vị kgf để thay cho N cụ thể có thể chuyển đổi là ( lấy gia tốc trọng trường chuẩn = 9.80665)

1kgf = 9.8N với các phép đo cho phép sai số 0.1%

1kgf=10N với các phép đo cho phép sai số 0.2%

Tháng Một 2, 2009 Posted by | Q& A | | Để lại bình luận

Khái niệm giới hạn chảy

Giới hạn chảy của vật liệu là giới hạn ứng suất tác động lên vật liệu gây biến dạng hình thù ban đầu do sự phá huỷ liên kết tổ chức của vật liệu, nhưng chưa phá hủy hoàn toàn vật liệu rắn. Có thể hiểu giới hạn chảy như là giới hạn lực tác động làm biến dạng vật liệu vượt quá biến dạng đàn hồi. Khi ứng suất tác dụng vượt quá giới hạn chảy biến dạng tăng lên rất nhanh dù ứng suất không thay đổi.

Giới hạn chảy của vật liệu dòn thường gần trùng vói độ bền của vật liệu

Tháng Một 2, 2009 Posted by | Sản Phẩm | | Để lại bình luận

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.